Hộp nhựa UBoot XF-BOX: Tư vấn kích thước & kết cấu chi tiết
Hộp nhựa UBoot XF-BOX là hộp coppha nhựa PP dùng để tạo sàn rỗng bê tông cốt thép hai phương, còn gọi là sàn phẳng không dầm hoặc sàn U-Boot. Hộp được đặt giữa hai lớp thép, hình thành hệ dầm ảo và bản sàn mỏng.
Hộp nhựa U-Boot XF-BOX
Hộp coppha nhựa Polypropylen (PP) tạo sàn rỗng bê tông cốt thép hai phương. Sàn phẳng không dầm, vượt nhịp lớn đến 20 m, nhẹ hơn và tiết kiệm hơn sàn đặc truyền thống.
Tư vấn và cung cấp theo TCCS 74:2016/IBSTSàn rỗng hai phương, thay thế sàn nhẹ lạc hậu
XF-BOX là hộp coppha nhựa PP dùng để tạo sàn rỗng bê tông cốt thép hai phương, còn gọi là sàn phẳng không dầm hoặc sàn U-Boot. Hộp được đặt giữa hai lớp thép, hình thành hệ dầm ảo và bản sàn mỏng.
Nhờ vậy sàn giảm đáng kể khối lượng bê tông, vượt nhịp lớn đến 20 m mà không cần dầm và có mặt trần phẳng.
- Vật liệuNhựa Polypropylen (PP)
- Hệ kết cấuSàn rỗng bê tông cốt thép hai phương, không dầm
- NhịpĐến 20 m
- Phụ kiệnNắp đáy tương ứng với kích thước mặt bằng
- Tiêu chuẩnTCCS 74:2016/IBST
Bảng kích thước hộp nhựa U-Boot XF-BOX
Hộp XF-BOX là cấu kiện coppha nhựa Polypropylen (PP), được bố trí trong kết cấu sàn bê tông cốt thép rỗng hai phương. Catalogue XRF giới thiệu 5 nhóm kích thước mặt hộp: 52 × 52 cm, 50 × 50 cm, 48 × 48 cm, 46 × 46 cm và 43 × 43 cm.
1. Nhóm hộp mặt 52 × 52 cm
| STT | Tên sản phẩm | Kích thước (cm) | Thể tích hộp (m³) |
|---|---|---|---|
| Hộp 52 × 52 cm | |||
| 1 | H10 | 52 × 52 × 10 | 0,018 |
| 2 | H13 | 52 × 52 × 13 | 0,023 |
| 3 | H14 | 52 × 52 × 14 | 0,026 |
| 4 | H16 | 52 × 52 × 16 | 0,030 |
| 5 | H18 | 52 × 52 × 18 | 0,033 |
| 6 | H20 | 52 × 52 × 20 | 0,037 |
| 7 | H24 | 52 × 52 × 24 | 0,042 |
| 8 | H27 | 52 × 52 × 27 | 0,048 |
| 9 | H28 | 52 × 52 × 28 | 0,053 |
| 10 | Nắp đáy | 52 × 52 | — |
2. Nhóm hộp mặt 50 × 50 cm
| STT | Tên sản phẩm | Kích thước (cm) | Thể tích hộp (m³) |
|---|---|---|---|
| Hộp 50 × 50 cm | |||
| 1 | H12 | 50 × 50 × 12 | 0,021 |
| 2 | H15 | 50 × 50 × 15 | 0,027 |
| 3 | H18 | 50 × 50 × 18 | 0,035 |
| 4 | H22 | 50 × 50 × 22 | 0,044 |
| 5 | Nắp đáy | 50 × 50 | — |
3. Nhóm hộp mặt 48 × 48 cm
| STT | Tên sản phẩm | Kích thước (cm) | Thể tích hộp (m³) |
|---|---|---|---|
| Hộp 48 × 48 cm | |||
| 1 | H11.5 | 48 × 48 × 11.5 | 0,019 |
| 2 | H14.5 | 48 × 48 × 14.5 | 0,025 |
| 3 | H20.5 | 48 × 48 × 20.5 | 0,035 |
| 4 | Nắp đáy | 48 × 48 | — |
4. Nhóm hộp mặt 46 × 46 cm
| STT | Tên sản phẩm | Kích thước (cm) | Thể tích hộp (m³) |
|---|---|---|---|
| Hộp 46 × 46 cm | |||
| 1 | H12.5 | 46 × 46 × 12.5 | 0,018 |
| 2 | H15.5 | 46 × 46 × 15.5 | 0,024 |
| 3 | H19.5 | 46 × 46 × 19.5 | 0,034 |
| 4 | H23.5 | 46 × 46 × 23.5 | 0,045 |
| 5 | Nắp đáy | 46 × 46 | — |
5. Nhóm hộp mặt 43 × 43 cm
| STT | Tên sản phẩm | Kích thước (cm) | Thể tích hộp (m³) |
|---|---|---|---|
| Hộp 43 × 43 cm | |||
| 1 | H12 | 43 × 43 × 12 | 0,016 |
| 2 | H15 | 43 × 43 × 15 | 0,022 |
| 3 | H17 | 43 × 43 × 17 | 0,027 |
| 4 | H19 | 43 × 43 × 19 | 0,032 |
| 5 | Nắp đáy | 43 × 43 | — |
Thuyết minh cách đọc bảng kích thước hộp U-Boot
Kích thước mặt hộp
Các số 52 × 52, 50 × 50, 48 × 48, 46 × 46 và 43 × 43 cm thể hiện kích thước mặt bằng của từng nhóm hộp. Đây là thông số dài và rộng của hộp theo catalogue.
Ký hiệu chiều cao H
Ký hiệu H đi kèm con số thể hiện chiều cao của từng mẫu hộp. Ví dụ, H20 trong nhóm 52 × 52 cm có kích thước 52 × 52 × 20 cm; H14.5 trong nhóm 48 × 48 cm có kích thước 48 × 48 × 14.5 cm.
Ý nghĩa thể tích hộp
Cột thể tích hộp (m³) ghi dung tích tương ứng với từng mã sản phẩm trong bảng thống kê. Chẳng hạn, hộp 52 × 52 × 20 có thể tích được catalogue ghi là 0,037 m³. Đây là số liệu theo catalogue, không phải lượng bê tông tiết kiệm được cho mỗi hộp.
Nắp đáy theo từng nhóm
Mỗi nhóm kích thước đều có dòng nắp đáy tương ứng: 52 × 52, 50 × 50, 48 × 48, 46 × 46 hoặc 43 × 43 cm. Catalogue không ghi thể tích cho các dòng nắp đáy.
Cấu tạo và phụ kiện liên quan đến hộp XF-BOX
Gờ nổi trên mặt hộp
Theo catalogue, mặt trên hộp có các gờ nổi phân bố đều, đóng vai trò như con kê với độ dày 8 mm. Cấu tạo này cho phép lớp thép trên gối trực tiếp lên hộp và hỗ trợ bảo đảm lớp bê tông bảo vệ phù hợp.
Thanh nối ngang
Thanh nối ngang giúp định vị khoảng cách giữa các hộp, qua đó duy trì chiều rộng dầm ảo theo thiết kế. Catalogue mô tả các chốt định vị cố định, phân bố đều từ 10 đến 20 cm ở khe.
Chân hộp phía dưới
Chân hộp được đúc liền khối với coppha, giúp xác định chiều dày bê tông lớp dưới theo thiết kế. Catalogue nêu chiều cao chân hộp dao động từ 6–10 cm.
Ống côn trung tâm
Ống côn trung tâm hỗ trợ khống chế chiều dày bê tông lớp dưới đồng đều, tăng độ cứng hộp và sàn hoàn thiện, giảm hiện tượng hộp bị đẩy nổi khi đổ bê tông và hỗ trợ quan sát quá trình thi công lớp bê tông dưới.
Sáu ưu điểm kỹ thuật của sàn XF-BOX
Vượt nhịp lớn đến 20 m
Không cần dầm, lưới cột thông thoáng, bố trí không gian tự do.
Sàn phẳng
Tường xây linh động, tối ưu công năng sử dụng và có tính thẩm mỹ cao.
Cách âm, cách nhiệt
Phần rỗng tạo đệm khí, tăng khả năng cách âm và cách nhiệt.
Kháng chấn
Sàn nhẹ, làm việc hai phương, giảm tải trọng đến 30% và giảm tải xuống móng.
Linh hoạt công năng
Tăng chiều cao thông thủy, hoặc tăng số tầng nếu giữ nguyên chiều cao công trình.
Thi công nhanh
Ghép coppha sàn nhanh, rút ngắn tiến độ công trình.
Hiệu quả kinh tế
Tiết kiệm ở nhiều hạng mục, từ vật liệu thô đến hệ thống cơ điện và nhân công.
Với móng bè trên nền đất yếu, sàn XF-BOX có độ cứng cao và là giải pháp thay thế móng cọc.
Ứng dụng cho nhiều loại công trình
- Khách sạn & resort
- Chung cư
- Trung tâm thương mại
- Bệnh viện
- Trường học
- Nhà công nghiệp, nhà xưởng
- Nhà kho, hầm để xe
- Tòa nhà văn phòng
- Căn hộ, biệt thự
- Móng bè
Bệnh viện
- Cách âm tốt
- Giảm rủi ro động đất
- Bố trí phòng và máy móc linh hoạt
- Lắp hệ thống MEP dễ dàng
Nhà kho, nhà xe
- Lưới cột thông thoáng
- Tăng chỗ đỗ xe
- Đơn giản hóa việc lắp hệ thống cơ điện
Quy trình thi công sàn XF-BOX
- Thi công coppha, lắp đặt con kê
- Thi công thép lớp dướiChờ sẵn các chi tiết và thiết bị kỹ thuật.
- Lắp đặt hộp
- Hoàn thiện cốt thépHoàn thiện cả các công trình kỹ thuật chờ sẵn.
- Đổ bê tông lớp 1Vữa bê tông đổ qua chân đế 2–3 cm.
- Chờ 40–50 phútĐể bê tông lớp 1 se cứng, đảm bảo liên kết theo TCVN.
- Đổ bê tông lớp 2Hoàn thiện bề mặt, bảo dưỡng theo quy định.
- Tháo copphaKhi bê tông đạt cường độ.
Các bước màu vàng là giai đoạn đổ bê tông hai lớp. Cần kỹ sư giám sát vì đây là điểm quyết định chất lượng liên kết.
XRF Việt Nam đồng hành từ thiết kế đến thi công
Nhận phương án sàn XF-BOX cho công trình của bạn
Gửi bản vẽ mặt bằng kết cấu, đội ngũ kỹ sư sẽ tư vấn phương án và báo cáo so sánh hiệu quả kinh tế.
Xem thêm